image

Our Services

Ngoài việc cung cấp các giải pháp ảo hóa hạ tầng CNTT (VNPT Cloud) thì Sao Bắc Đẩu Telecom còn cung cấp cho Quý khách hàng các dịch vụ phần mềm ứng dụng được hợp tác với các nhà Cung cấp hàng đầu thế giới hiện nay, với mong muốn mang lại cho Quý khách hàng một giải pháp quản lý toàn diện, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Dịch vụ thoại Xfone
• Dịch vụ thoại Xfone được cung cấp thông qua hệ thống tổng đài IP PBX dựa trên nền tảng phần mềm với đấy đủ các tiêu chuẩn mở, hoàn toàn tương thich với các hệ thống SIP Trunks, IP voice Gateway và các điện thoại IP.
• XFone cung cấp ra thị trường một giải pháp truyển thông hợp nhất hoàn chỉnh với đấy đủ các tính năng cần thiết hiện nay cho khách hàng là doanh nghiệp, các tổ chính tài chính, chính phủ, các nhà cung dịch vụ như một dịch vụ thoại chất lượg cao, tích hợp Web conferencing, Softphone, Mobile App trên Smartphone, tích hợp vào các hệ thống CRM,…
• XFone tạo ra sự tiện lợi trong việc triển khai, cài đặt, quản trị hệ thống thông tin liên lạc của khách hàng, tăng cường tính bảo mật, giảm thiểu chi phí vận hành, chi phí cước thoại trong khi vẫn đảm bảo sự liên tục của thông tin liên lạc trong và ngoài doanh nghiệp.
• Dịch vụ thoại Xfone được triển khai cung cấp dịch vụ trên nền tảng Cloud và có thể triển khai trực tiếp tại hạ tầng máy chủ của khách hàng tùy theo nhu cầu.

Lợi ích chung khi sử dụng Xfone:
o Giảm chi phí liên lạc & điện thoại
o Truyền thông hợp nhất đa phương tiện
o Hội thảo web WebRTC
o Tính năng Softphone vượt trội
o Báo cáo, phân tích đánh giá trực quan
o Cơ chế dự phòng, Bảo mật cao
o Dễ dàng cài đặt & quản lý
o Tích hợp CRM
o Tích hợp Click2Call
o Tiết kiệm nhân lực tổng đài
o Triển khai tại cơ sở hoặc trên đám mây

Dịch vụ chống tấn công DDoS
• Distributed Denial of Service (DDoS) đượcc gọi là Tấn công từ chối dịch vụ. Mục đích của nó là những mục tiêu sẽ ngừng cung cấp dịch vụ. Với nguyên tắc chung là chiếm dụng một lượng lớn tài nguyên của hệ thống cung cấp bằng nhiều cách gây nên quá tải và ngừng cung cấp dịch vụ. Việc này phụ thuộc vào khả năng của kẻ tấn công và sức chịu đựng của mục tiêu.
• Hacker sẽ chiếm dụng một lựợng lớn tài nguyên trên Server, tài nguyên có thể là băng thông, bộ nhớ, cpu, đĩa cứng, … làm cho hệ thống hạ tầng hay ứng dụng không thể nào đáp ứng các yêu cầu khác từ các clients của những người dùng bình thường và có thể nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot.
• Tấn công DDoS là một trong những mối lo ngại hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp nói chung và với các dịch vụ Internet của ngành ngân hàng nói riêng.
• Tấn công từ chối dịch vụ mạng ngày nay đã trở thành một trong những thách thức lớn đối với các chuyên gia an ninh mạng. Với sự gia tăng nhanh về độ phức tạp của các cách thức tấn công, lưu lượng tấn công và tần suất lớn, các Trung tâm dữ liệu (Data Center) của Doanh nghiệp đang là đối tượng phổ biến được nhắm đến. Trong những năm gần đây số lượng tấn công DDoS vào các tổ chức tại VN ngày càng tăng về số lượng và dung lượng, điển hình là các trang tin tức dantri.com.vn, vnexpress.net, tuoitre.vn hay các website của các cơ quan chính phủ, bộ ngoại giao…

• Dịch vụ chống tấn công DDoS của Sao Bắc Đẩu Telecom sử dụng công nghệ của Hãng Arbor Network – một hãng chuyên nghiên cứu và dẫn đầu về công nghệ phòng chống tấn công từ chối dịch vụ (DDoS). Giải pháp phòng chống tấn công DDoS của Arbor được tin cậy bởi hơn 90% các nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu trên thế giới, các nhà cung cấp dịch vụ hosting lớn và các nhà cung cấp dịch vụ cloud.
• Sản phẩm Arbor giúp các doanh nghiệp an toàn trước các cuộc tấn công DDoS khi mà các hoạt động ngày càng tăng về khủng bố và tội phạm an ninh mạng làm cho các cuộc tấn công về DDoS phát triển về khuôn khổ, tần suất và tính phức tạp. Vì DDoS có thể nhắm đến đa dạng từ các hệ thống mạng phổ thông hay tới các hệ thống và ứng dụng cụ thể nào đó nên có thể gây ra các ảnh hưởng rất nặng nề như: làm tê liệt các hoạt động kinh doanh trong nhiều ngày, hoặc kết hợp với các công cụ tấn công kiểu mới (advanced threat) để lợi dụng nhằm lấy trộm các thông tin nhạy cảm và sở hữu trí tuệ. Arbor Network nhận diện và ngăn chặn đa dạng các kiểu DDoS giúp duy trì hoạt động cho các ứng dụng, máy chủ và hệ thống mạng.

Dịch vụ ảo hóa hạ tầng máy tính VDI
VDI (Virtual Desktop Infrastructure) là giải pháp ảo hóa về hạ tầng máy tính (cả phần cứng và ứng dụng) trên nền công nghệ điện toán đám mây. VDI cung cấp môi trường làm việc ảo hóa linh hoạt và an toàn hơn so với với mô hình sử dụng PC truyền thống, giúp client giải phóng môi trường làm việc không còn phụ thuộc thiết bị vật lý.
Tất cả các máy tính trong hệ thống VDI của công ty đều là máy ảo (Virtual Machine). Để sử dụng được máy ảo này, người dùng cần một thiết bị có thể truy cập vào gọi là thiết bị đầu cuối (client). Các client truy cập và kết nối với máy chủ thông qua giao thức điều khiển từ xa (Desktop Display Protocol) sử dụng mạng LAN, WAN, 3G, 4G để truy cập, mọi tương tác giống như đang thực hiện trên máy trạm thật.
Client có thể là một PC, laptop, smartphone, tablet hoặc một thiết bị client chuyên dụng cho giải pháp VDI (thin client, thin client compact, zero client…). Thiết bị đầu cuối (client) là các thiết bị được cài đặt phần mềm ảo hóa chuyên dụng để truy cập và hiển thị màn hình của các máy trạm ảo đã được cấp phát. Chức năng chính là hiển thị màn hình và tương tác thông qua mouse, keyboard, nên yêu cầu về cấu hình của client thường không cao, giúp giảm được chi phí triển khai sau này.

Lợi ích của giải pháp VDI
Dựa trên sự tập trung hóa hạ tầng phần cứng và phần mềm cơ sở, việc ứng dụng các giải pháp VDI sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như sau:
 Bảo mật cao, ổn định và quản lý tập trung
• Toàn bộ dữ liệu được lưu trữ tập trung tại Trung tâm dữ liệu, đảm bảo độ bảo mật và sẵn sàng cao.
• Người dùng “di động” có thể truy cập máy ảo mọi lúc mọi nơi nhưng vẫn đảm bảo được tính bảo mật với “cơ chế xác thực” của hệ thống.
• Chính sách bảo mật và backup dữ liệu tập trung từ đội ngũ quản trị hệ thống trung tâm.
• Cho phép triển khai giải pháp phòng chống virus tập trung tại hệ thống máy chủ trung tâm.
• Tận dụng được lợi điểm từ hạ tầng mạng và máy chủ về độ bảo mật, sẵn sàng, dự phòng.
• Tận dụng các tính năng hạ tầng ảo hóa cho phép duy trì độ sẵn sàng 24/7 và không có downtime dịch vụ khi cần bảo dưỡng, nâng cấp.
 Linh hoạt, mềm dẻo trong triển khai và ứng dụng
• Hệ thống máy trạm ảo có thể được cấp phát một cách nhanh chóng, mềm dẻo về mặt tài nguyên (compute, networking, security) theo nhu cầu thực tế.
• Hỗ trợ nhiều mô hình triển khai dịch vụ và bảo mật theo yêu cầu của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.
• Tương tác với máy trạm từ bất kỳ vị trí nào, thông qua nhiều loại thiết bị đầu cuối.
 Mở rộng vòng đời thiết bị, giảm thiểu chi phí
• Hạ tầng trung tâm có thể mở rộng, co dãn, thay thế liên tục theo nhu cầu thực tế giúp tối ưu chi phí đầu tư ban đầu.
• Tận dụng các ưu điểm của nền tảng ảo hóa đám mây giúp tối ưu hiệu suất của toàn hệ thống, tận dụng triệt để năng lực hệ thống giúp giảm lãng phí.
• Vòng đời thiết bị đầu cuối có thể được tăng lên (hệ máy PC truyền thống khoảng 3 – 4 năm) trong khi vòng đời của các thiết bị đầu cuối chuyển dụng (zero/thin client) có thể lâu hơn khoảng 4 – 6 năm do phần cứng không thay đổi nhiều.
• Trong các môi trường làm việc theo ca, có thể tận dụng tối đa năng lực hệ thống 24/7.
• Tiết kiệm chi phí bản quyền phần mềm.
 Tối ưu hiệu suất, giảm chi phí
• Chia sẻ tài nguyên dựa trên cơ chế cấp phát khi cần.
• Độ dự phòng, sẵn sàng cao.
• Giảm chi phí đầu tư thiết bị ban đầu : giảm số lượng server vật lý, client sử dụng Thin/Zero Client với chi thấp nhiều lần so với PC thông thường.
• Giảm chi quản lý – với 1 IT sẽ quản lý trung bình 100 máy vật lý, nhưng với VDI 1 IT có khả năng qản lý lên tới 500 máy ảo, giảm chi phí thuê IT và chi phí bảo trì hàng năm hệ thống.
• Giảm chi phí điện năng tiêu thụ – với số lượng server giảm sẽ tiết kiệm điện năng server tiêu thụ và điện năng làm mát hệ thống. Bên cạnh đó, Thin/Zero Client cũng tiêu thụ ít điện năng hơn PC thông thường.
• Tiết kiệm tài nguyên lưu trữ, tránh lãng phí – với Golden/Master Image sẽ tiết kiệm tài nguyên lưu trữ, tận dụng khả năng ảo hóa và cơ chế Thin Provisioning (dùng bao nhiêu cấp bấy nhiêu) giúp tiết kiệm tối đa tài nguyên server.
 Quản trị dễ dàng
• Quản trị tập trung, dễ dàng vận hành khai thác, xử lý sự cố. Chỉ với web browser quản trị viên đã có thể quản lý toàn bộ hệ thống, khả năng troubleshot từ xa lên tới 95%.
• Cho phép triển khai nhanh, theo yêu cầu (on-demand pay-as-you-go). Chỉ với vài thao tác click chuột thì đã có thể xây dựng một không gian làm việc cho user mới.
• Mềm dẻo mở rộng, nâng cấp hệ thống máy trạm ảo theo yêu cầu.
Dịch vụ WAPPLES
Web application firewall (WAF) hay còn gọi TƯỜNG LỬA ỨNG DỤNG WEB là giải pháp bảo mật toàn diện, mạnh mẽ dành cho các ứng dụng Web tại lớp thứ 7 (Application layer) trong mô hình OSI. WAF đưa ra một phương thức phòng vệ chống lại các hoạt động như tin tặc, khai thác các lỗ hổng về giao thức. Bên cạnh đó, WAF còn cảnh báo cho bạn về những lỗi ứng dụng mà các hacker có thể khai thác, đánh cắp thông tin, gây lỗi từ chối dịch vụ hoặc làm thay đổi giao diện trang web của bạn.
Cũng giống như tên của nó cho thấy, chức năng cơ bản của WAF là phát hiện và chặn các cuộc tấn công web như các cuộc tấn công SQL Injection và Cross-Site Scripting (CSS). Bằng cách ngăn chặn các cuộc tấn công web, tường lửa ứng dụng web là một giải pháp hiệu quả chống lại sự rò rỉ dữ liệu nhạy cảm, truy cập trái phép và phá hoại trang web hoặc giả mạo yêu cầu cross-site (CSRF).

Mục địch chính của Web application firewall?
• Ứng dụng mở rộng hoặc chọn lọc cho máy chủ dịch vụ web, nhằm thiết lập các chính sách cho các kết nối người dùng HTTP.
• Bảo vệ hệ thống trước các loại tấn công phổ biến như: Cross-site Scripting (XSS) and SQL Injection.
• Kiểm tra cả nội dung các truy cập Web sử dụng giao thức HTTP ở lớp ứng dụng (Layer 7).
• Phân tích những yêu cầu và cảnh báo ngay khi có một hoạt động đáng nghi nào đó trên hệ thống.
• Tăng khả năng hiển thị của lưu lượng website.
Tính năng, đặc điểm
• Phòng chống tấn công Web với Độ chính xác cao
– Công cụ COCEP ™ dựa trên phân tích lôgic bảo vệ các trang web chống lại rủi ro OWASP Top 10.
– Tỷ lệ sai lệch rất thấp thông qua phân tích lưu lượng theo nghĩa và ngữ nghĩa.
– Sử dụng 26 quy tắc phát hiện có thể tinh chỉnh để tạo các chính sách bảo mật tùy chỉnh mạnh mẽ.
– Ngăn chặn các cuộc tấn công đã biết, chưa biết và tấn công HTTP DDoS.
– Kiểm tra tính hợp lệ (Luhn: ISO / IEC7812) ngăn ngừa rò rỉ dữ liệu nhạy cảm.
• Hiệu năng cao và Tính ổn định
– Tối ưu hóa cốt lõi cung cấp hiệu suất tăng cường.
– Năng lực xử lý cao với khả năng tính toán trong bộ nhớ.
– Hiệu suất ổn định thậm chí với các thiết lập chính sách an ninh nghiêm ngặt được kích hoạt.
– Tăng băng thông thông qua công nghệ liên kết.
– Hỗ trợ các môi trường mạng khác nhau (EtherChannel, Multi-Segment, VLAN, …).
• Dễ dàng cài đặt và cấu hình
– Thay đổi tối thiểu các hệ thống hiện có.
– Thiết lập nhanh với các chính sách bảo mật được cấu hình sẵn.
– Các thống kê được hiển thị trên bảng tổng hợp tập trung.
– Giao diện quản lý GUI trực quan và dễ sử dụng.
– Tăng hiệu quả trong quản lý bảo mật web.
• Hỗ trợ môi trường khác nhau
– Hỗ trợ cho HTTP / 2
– Có thể được triển khai trong các chế độ cấu hình Reverse proxy, Inline, hoặc High Availability (HA).
Với các tính năng, đặc điểm trên, WAPPLES được Gartner – Công ty nghiên cứu và tư vấn CNTT hàng đầu thế giới công nhận về khả năng “Duy trì sự ổn định, hiệu năng cao và dễ dàng triển khai”. Do vậy WAPPLES luôn là sự lựa chọn phổ biến cho các khách hàng trong các đợt khảo sát người dùng.
Dịch vụ Hội nghị truyền hình VideoMost
Hội nghị truyền hình (Video Conferencing) là hệ thống thiết bị và phần mềm kết hợp với nhau để truyền tải hình ảnh và âm thanh giữa hai hoặc nhiều địa điểm từ xa kết nối qua đường truyền mạng Internet, WAN hay LAN giúp cho những người ngồi ở các nơi khác nhau có thể nói chuyện nhưng đang ngồi trong cùng 1 phòng.
• VideoMost là một hệ thống phức hợp bao gồm tất cả các công nghệ xử lý truyền thông VoIP, Video conference, giao thức báo hiệu và các công cụ tương tác.
• VideoMost SDK là ứng dụng videoconferencing server và thiết bị đầu cuối di động dành cho Windows, MacOS, Linux, Android và iOS, tương thích với các chuẩn tín hiệu SIP và XMPP, firewall/NAT traversal, doc sharing, white board, conference recording, transcoding và hơn thế nữa. Nó hỗ trợ lên đến 1000 kênh video đồng thời chỉ với một server, hỗ trợ 100 video participants hoạt động đồng thời trên một conference room, cộng với video broadcast lên đến 1500 port.
• VideoMost là một công nghệ sáng chế độc quyền, mang lại chất lương cuộc gọi tuyệt vời ngay cả khi chất lượng kết nối mạng thấp. Công nghệ này cho phép các phần mềm video meeting tự động phát hiện và điều chỉnh tốc độ kết nối, có nghĩa là giảm thiểu việc bị rớt cuộc gọi và vỡ hình.

Hệ thống hội nghị truyền hình được ứng dụng trong các lĩnh vực như:
• Các cuộc họp, hội nghị, thảo luận, trao đổi của các đơn vị có vị trí cách xa nhau hoặc không thể gặp nhau ở cùng một nơi;
• Trao đổi thông tin và tài liệu của các nhóm làm việc chung nhưng ở các nơi khác nhau;
• Mô hình dạy học trực tuyến được trường đại học hay các trung tâm dạy học hay sử dụng;
• Tư vấn từ xa, các chuyên gia có thể lắng nghe khách hàng và tư vấn các vấn đề của họ như đang ở trong một cuộc gặp trực tiếp;
• Chăm sóc y tế từ xa người bệnh có thể được khám bệnh, chẩn đoán hay thậm chí phẫu thuật gián tiếp từ các chuyên gia y tế tại những nơi rất xa;
• Các lĩnh vực yêu cầu trao đổi thông tin, hình ảnh, âm thanh thời gian thực khác.
• Với mỗi lĩnh vực kể trên hội nghị truyền hình luôn là lựa chọn tối ưu khi khoảng cách giữa các điểm liên lạc với nhau là khá xa, không thuận lợi cho việc đi lại để trực tiếp gặp mặt nhau trao đổi công việc.
Lợi ích mà giải pháp hội nghị truyền hình đem lại:
• Tiết kiệm thời gian di chuyển đến nơi thảo luận;
• Tiết kiệm kinh phí tổ chức một cuộc hội nghị;
• Tổ chức cuộc họp, hội nghị một cách nhanh chóng và đơn giản;
• Thực hiện cuộc họp trực tuyến giữa nhiều địa điểm khác nhau;
• Có thể lưu trữ toàn bộ nội dung cuộc họp mà không cần nhiều người ghi chép lại;
• Độ bảo mật và an toàn của cuộc họp cao;
• Các quyết định và nội dung trao đổi được đưa ra kịp thời và đúng lúc.